Trên windows chúng ta quá đơn giản để xem các thông tin phần cứng nhờ có các công cụ hỗ trợ như  CPUID, Everest… Nhưng trên Linux chúng ta cần xem thì như thế nào, sau đây là những lệnh mà thường hay được dùng để xem các thông tin như thế.

1. Đầu tiên là lệnh: #top
Cpu(s): 10.6%us,  2.7%sy,  0.0%ni, 86.0%id,  0.6%wa,  0.0%hi,  0.2%si,  0.0%st
Mem:   6110564k total,  5821344k used,   289220k free,   213756k buffers

Tuy đây là lệnh dùng để xem các tiến trình nhưng nó cho chúng ta biết được lượng RAM của hệ thống, như trên là 6GB.

2. Thứ hai là lệnh: #cat /proc/cpuinfo

processor       : 0
vendor_id       : GenuineIntel
cpu family      : 6
model           : 23
model name      : Intel(R) Xeon(R) CPU           X3360  @ 2.83GHz
stepping        : 10
cpu MHz         : 2000.000
cache size      : 6144 KB

Với lệnh trên ta có thể biết server dùng CPU gì và tốc độ ra sao, có bao nhiêu nhân hay bao nhiêu CPU vật lý.

3. Thứ ba là lệnh: #lspci

00:00.0 Host bridge: Intel Corporation 3200/3210 Chipset DRAM Controller (rev 01)
00:1a.0 USB Controller: Intel Corporation 82801I (ICH9 Family) USB UHCI Controller #4 (rev 02)
00:1a.1 USB Controller: Intel Corporation 82801I (ICH9 Family) USB UHCI Controller #5 (rev 02)
00:1a.2 USB Controller: Intel Corporation 82801I (ICH9 Family) USB UHCI Controller #6 (rev 02)
00:1a.7 USB Controller: Intel Corporation 82801I (ICH9 Family) USB2 EHCI Controller #2 (rev 02)
00:1c.0 PCI bridge: Intel Corporation 82801I (ICH9 Family) PCI Express Port 1 (rev 02)

Lệnh này cho biết được các thông tin của chipset của hệ thống.

4. Thứ 4 là lệnh: #dmidecode –type baseboard

# dmidecode 2.10
SMBIOS 2.5 present.

Handle 0×0002, DMI type 2, 8 bytes
Base Board Information
Manufacturer: Supermicro
Product Name: X7SBL
Version: PCB Version
Serial Number: 0123456789

Handle 0x000E, DMI type 10, 6 bytes
On Board Device Information
Type: Sound
Status: Disabled
Description: ADI1886

Lệnh này cho chúng ta biết được các thông tin của mainboard thông tin serial của thiết bị.

5. Và một lệnh nữa cũng hay dùng là:

#fdisk -l

Disk /dev/sda: 250.0 GB, 250059350016 bytes
255 heads, 63 sectors/track, 30401 cylinders
Units = cylinders of 16065 * 512 = 8225280 bytes

Device Boot      Start         End      Blocks   Id  System
/dev/sda1   *           1        8924    71681998+  83  Linux
/dev/sda2            8925        9944     8193150   82  Linux swap / Solaris
/dev/sda3            9945       30377   164128072+  83  Linux

Disk /dev/sdb: 250.0 GB, 250059350016 bytes
255 heads, 63 sectors/track, 30401 cylinders
Units = cylinders of 16065 * 512 = 8225280 bytes

Device Boot      Start         End      Blocks   Id  System
/dev/sdb1   *           1        8924    71681998+  83  Linux
/dev/sdb2            8925        9944     8193150   82  Linux swap / Solaris
/dev/sdb3            9945       30377   164128072+  83  Linux

Lệnh này cho biết dung lược các ổ cứng chúng ta có

6. Ngoài ra còn các lệnh:

#cat /proc/meminfo: Bộ nhớ và trang đổi thông tin
#uname -r: Xem hạt nhân phiên bản
#gcc -v: Compiler phiên bản nào tôi đã cài đặt.
#/sbin/ifconfig: Xem các địa chỉ IP của bạn.
#netstat: xem tất cả các kết nối.
#lsmod: Những gì được nạp module hạt nhân
#last: xem những ai đã login vào hệ thống
#df: Xem dung lượng ổ đĩa cứng
#free -m: xem dung lượng sử dụng bộ nhớ
#netstat -an |grep :80 |wc -l: xem có bao nhiêu kết nối đến cổng 80

… Các bạn tự nghiên cứu thêm nhé ^^

Trả lời